Axit boric và những lưu ý khi dùng

Acid boric là loại hoá chất  được tìm thấy trong các vùng có núi lửa nhất định như ở Tuscany, quần đảo Lipari và Nevada và được sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực như công nghiệp, y tế,.. Ở bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về loại hóa chất này qua khái niệm và những lưu ý khi sử dụng.

Acid boric là gì?

Phân tử Acid Boric
Phân tử Acid Boric

Acid boric là một acid yếu của Bo, thường được sử dụng để làm chất sát trùng, thuốc trừ sâu, dập lửa.

Nó tồn tại ở dạng các tinh thể không màu hoặc bột màu trắng và có thể hòa tan trong nước.

Công thức hóa học: H3BO3, đôi khi viết là B(OH)3.

Khi ở dạng khoáng vật, nó được gọi là sassolite.

Trong tự nhiên, acid boric có trong các vùng có núi lửa nhất định, trộn lẫn với hơi nước trong các khe nứt đất; trong nước biển, thực vật và nhất là trong các loại trái cây; có mặt trong thành phần cấu tạo ở một số khoáng vật như borax, borit,…

Acid boric thường được dùng trong các nhà máy hạt nhân để khống chế tốc độ phân hạch của urani, và là chất ban đầu để điều chế ra các hợp chất hóa học khác.

Acid boric có tác dụng gì?

Công dụng Acid Boric

Acid boric có tính kháng sinh nhẹ, chống nhiễm trùng do nấm hoặc vi khuẩn.

Acid boric còn được sử dụng như thuốc rửa mắt để làm sạch hoặc rửa sạch mắt. Loại hóa chất này đem lại sự dễ chịu nhẹ nhàng cho đôi mắt bị kích ứng và giúp loại bỏ các chất ô nhiễm cho mắt như khói, clo, hoặc các hóa chất khác.

Trong dược phẩm và mỹ phẩm, H3BO3 được dùng trong các giải pháp ống kính tiếp xúc, thuốc khử trùng mắt, biện pháp âm đạo, bột em bé, các chế phẩm chống lão hóa,…

Trong công nghiệp, H3BO3 được dùng trong sản xuất sành sứ, men, thuỷ tinh, da, thảm, xi măng,… và dùng trong in ấn, sơn, nhuộm, …..sản  xuất phân vi lượng chứa bo, thuốc trừ sâu, vi mạch điện tử,…

Ngoài ra, acid boric còn được dùng làm chất bảo quản thường dùng trong gỗ và sợi.

Nguy cơ tiềm tàng từ acid boric

Bên cạnh những tác dụng trên, acid boric cũng một phần gây hại đến sức khỏe của con người. Tiêu biểu nhất phải kể đến ngộ độc acid với các triệu chứng như: au bụng, tiêu chảy, phát ban đỏ xuất hiện cả trên da và niêm mạc và nôn mửa. Thậm chí, một số biến chứng nguy hiểm có thể xuất hiện như co giật, tăng oxy máu và tổn thương ống thận cũng có khả năng xuất hiện.

Liều gây độc ở người cũng như động vật:

  • LdLo (man, oral): 429 mg/kg
  • LdLo (woman, oral): 200 mg/kg
  • LdLo (infant, oral): 934 mg/kg
  • LdLo (man, skin): 2.43 g/kg
  • LdLo (infant, skin): 1.20 g/kg
  • LD50 (mouse, oral): 3.45 g/kg
  • LD50 (mouse, IV): 1.24 g/kg
  • LD50 (mouse, SC): 1.74 g/kg
  • LD50 (rat, oral): 2.660 g/kg
  • LD50 (rat, IV): 1.33 g/kg
  • LD50 (rat, SC): 1.4 g/kg

Những biện pháp an toàn khi sử dụng acid boric

An toàn khi dùng Acid Boric

Lưu ý khi sử dụng:

  • Cần mang bảo hộ cá nhân như tấm chắn mắt, mặt nạ hạt toàn mặt, găng tay vì nếu nuốt hoặc hít phải một số lượng lớn acid boric sẽ rất nguy hiểm.
  • Sử dụng theo chỉ dẫn ghi trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng thuốc với lượng lớn hoặc kéo dài hơn so với chỉ định.
  • Không được bôi acid boric lên mặt bàn hoặc các bề mặt tiếp xúc khác, đặc biệt là những bề mặt được sử dụng để chế biến thức ăn.
  • Chỉ sử dụng ống giác rửa mắt sạch hoặc đã được khử trùng. Tránh chạm vào vành ống ngón tay trong khi sử dụng

Lưu ý khi bảo quản:

  • Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo và phải tránh ánh nắng trực tiếp và đặc biệt là tránh các hóa chất có mùi nặng.
  • Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá.
  • Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em

Mua acid boric ở đâu?

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Chất Xử Lý Nước là một trong số những đơn vị phân phối acid boric với chất lượng tốt và giá cả phải chăng. Quý khách hàng có thể đặt hàng trực tiếp tại website của Chất Xử Lý Nước hoặc gọi điện cho chúng tôi qua số điện thoại 0935 516 538. Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm tự tin sẽ đem đến cho quý khách hàng những trải nghiệm tốt nhất!

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *