Những điều cần nhớ khi sử dụng Axit Boric

Acid Boric là gì?

Acid Boric là một hợp chất hóa học có công thức phân tử là H3BO3. Đây là một hóa chất được sử dụng trong ngành dược phẩm, thực phẩm, công nghiệp.

Tên khác: ngoài tên gọi được đề cập trong Dược điển là acid boric (dược điển Anh, Nhật, châu Âu, Mỹ). H3BO3 còn có các cách gọi khác tùy theo nhà sản xuất như Acidum boricum; boracic acid; boric acid; Borofax; boron trihydroxide; E284; orthoboric acid; trihydroxyborene.

Phân tử Acid Boric
Phân tử Acid Boric

Tính an toàn của Acid Boric

Acid boric là một chất bảo quản tương đối yếu và được dùng trong việc bào chế các sản phẩm vệ sinh miệng và thuốc nhỏ mắt. Ở các nước như Mỹ và Nhật, acid boric còn được sử dụng trong các thuốc tiêm tĩnh mạch. Dung dịch pha từ acid boric từng được sử dụng để vệ sinh các vết sâu răng và cũng được áp dụng để rửa vết thương và vết loét. Mặc dù vậy, việc sử dụng acid boric cho những hành động này không được khuyến khích ở thời điểm hiện tại bởi nguy cơ hấp thụ của acid boric vào cơ thể.

Acid boric không được đưa vào bên trong cơ thể do nguy cơ độc tính của nó. Hóa chất này gây độc khi nuốt phải và tương đôi độc hại khi tiếp xúc trên da. Các thực nghiệm đã chứng minh độc tính khi sử dụng qua đường hô hấp và đường dưới da; độc tính ở mức trung bình qua đường tiêm phúc mạc và đường tĩnh mạch.

Axit boric được hấp thụ qua đường tiêu hóa và ở các vùng da bị tổn thương, các vết thương và màng nhầy, mặc dù nó không có khả năng tự thấm qua da ở điều kiện bình thường. Các triệu chứng của ngộ độc acid boric thường thấy là đau bụng, tiêu chảy, phát ban đỏ xuất hiện cả trên da và niêm mạc và nôn mửa. Sau những triệu chứng này, bong vảy và kích thích hoặc suy nhược của hệ thần kinh trung ương có thể sẽ xuất hiện. Các biến chứng nguy hiểm như co giật, tăng oxy máu và tổn thương ống thận cũng có khả năng xuất hiện.

Độ độc của Acid Boric

Các báo cáo cho thấy, tỉ lệ tử vong xảy ra do uống ít hơn 5 g ở trẻ trẻ em và 5–20 g ở người lớn. Tử vong đã xảy ra phần lớn gặp ở trẻ nhỏ sau khi những trẻ này vô tình nuốt phải dung dịch axit boric, hoặc sau khi sử dụng bột axit boric đến những vùng da đã tổn thương hoặc bị mài mòn.

Giới hạn phơi nhiễm cho phép (PEL) của axit boric là 15 mg trên m3 tổng thể lượng bụi và 5 mg / m3 được hít qua đường hô hấp.

Liều gây độc ở người cũng như động vật:

  • LdLo (man, oral): 429 mg/kg
  • LdLo (woman, oral): 200 mg/kg
  • LdLo (infant, oral): 934 mg/kg
  • LdLo (man, skin): 2.43 g/kg
  • LdLo (infant, skin): 1.20 g/kg
  • LD50 (mouse, oral): 3.45 g/kg
  • LD50 (mouse, IV): 1.24 g/kg
  • LD50 (mouse, SC): 1.74 g/kg
  • LD50 (rat, oral): 2.660 g/kg
  • LD50 (rat, IV): 1.33 g/kg
  • LD50 (rat, SC): 1.4 g/kg

Các biện pháp an toàn khi sử dụng Axit Boric

Luôn luôn tuân thủ các hướng dẫn về an toàn lao động. Tùy theo từng tình huống cụ thể cũng như lượng acid boric sử dụng mà thực hiện các biện pháp thích hợp. Acid boric gây kích ứng đến da và là chất gây độc tiềm tàng nếu hít phải. Do đó, cần phải đeo găng tay, kính bảo hộ, mặt nạ phòng độc cũng như trang phục bảo vệ khi sử dụng hóa chất này.

Đeo khẩu trang
Lựa chọn đồ bảo hộ phù hợp khi sử dụng Acid Boric

Bảo quản

Axit boric cần được bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo và phải tránh ánh nắng trực tiếp và đặc biệt là tránh các hoá chất có mùi nặng.

Mua Acid Boric ở đâu chất lượng?

Để mua Acid Boric chất lượng tại thành phố Hồ Chí Minh, quý khách hàng có thể đặt hàng trực tiếp tại website của Chất Xử Lý Nước hoặc gọi điện cho chúng tôi qua số điện thoại 0935 516 538. Chất Xử Lý Nước là công ty phân phối hóa chất tại TPHCM, với nhiều năm kinh nghiệm. Chúng tôi đem lại các loại hóa chất chính hãng với giá cả  phải chăng cho các doanh nghiệp, nhà xưởng tại địa bàn TPHCM và các tỉnh lân cận.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *