Hóa chất HNO3 – Axit Nitric

Giới thiệu về Axit Nitric

Axit Nitric còn được viết là Acid Nitric. Đây là một chất hóa học có công thức phân tử là HNO3. Ở trạng thái tinh khiết, HNO3 ở dạng lỏng, không màu, chuyển dần sang màu vàng theo thời gian, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.

Trong tự nhiên, Acid Nitric hình thành từ những cơn mưa giông có sấm chớp. Chúng là một trong số những tác nhân gây ra mưa axit.

Tính chất lý – hóa của Axit Nitric

  • Công thức hóa học:  HNO3
  • Khối lượng:               63,012 g/ mol
  • Mật độ:                      1,51g/ cm3
  • Áp suất hơi:               48 mmHg (20 °C)
  • Nhiệt độ sôi: 83 °C
  • Nhiệt độ đóng băng: –42 °C

Cảm quan: là chất lỏng không màu. Khi ở ngoài môi trường sẽ có màu vàng hoặc đỏ bốc khói. Trong môi trường tự nhiên chất này sẽ xảy ra phản ứng phân hủy một phần, tạo ra nitơ đioxit.

HNO3 tác dụng với đồng, cho ra khí NO2 màu nâu đỏ
HNO3 tác dụng với đồng, cho ra khí NO2 màu nâu đỏ

Axit Nitric là một thuốc thử được sử dụng trong phòng thí nghiệm và là một hóa chất công nghiệp dùng trong sản xuất phân bón và vật liệu nổ. Nó độc hại và có thể gây bỏng nặng.

Acid Nitric đậm đặc thường sẽ chứa 98% HNO3. Chất này được sử dụng trong ngành công nghiệp thuốc nổ.

Axit nitric bốc khói đỏ chứa một lượng đáng kể nitơ điôxít hòa tan (NO2) để lại dung tích với màu nâu đỏ.

Do điôxít nitơ hòa tan, mật độ axit nitric bốc khói đỏ thường nhỏ hơn 1,490 g/cm3.

Nguồn: Wikipedia

Ứng dụng của Axit Nitric

Ứng dụng của Axit Nitric
Ứng dụng của Axit Nitric

HNO3 được dùng để tạo ra các hợp chất nitro trong phòng thí nghiệm hoặc quy mô công nghiệp nhờ trong quá trình nitrat hóa. Các hợp chất hóa học thu được có độ ổn định nên chúng được sử dụng trong sản xuất nhiều loại sản phẩm.

Được dùng làm chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine.

Axit Nitric được sử dụng trong nhiên liệu tên lửa và dùng để kiểm tra độ thật giả của vàng.

HNO3 được sử dụng để sản xuất thuốc nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluan và các RDX cũng như phân bón.

Trong phòng thí nghiệm trường học, hợp chất này được sử dụng để tiến hành các thí nghiệm thử clorit bằng cách cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua.

Trong kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES, Axit Nitric (với nồng độ từ 0,5% đến 2,0%) được sử dụng làm chất nền để xác định kim loại trong các dung dịch. Kỹ thuật này cần phải dùng axit có độ tinh khiết cao vì một số lượng ion kim loại nhỏ là đã có thể gây sai lệch đến kết quả.

Acid nitric còn được sử dụng trong ngành luyện kim vì nó phản ứng với phần lớn kim loại và dùng để tổng hợp chất hữu cơ. Khi kết hợp với axit clohydric, nó tạo thành nước cường toan, một trong những chất phản ứng có thể hòa tan vàng và bạch kim (platinum).

Những lưu ý khi tiếp xúc với Axit Nitric

HNO3 cần được lưu trữ ở nơi an toàn khô ráo, thoáng mát. Ở nơi làm việc cần có hệ thống thông gió mạnh.

Axit Nitric có thể phản ứng mạnh với một số hợp chất như bột kim loại và nhựa thông, nên cần để cách xa những chất này.

Đây là chất oxy hóa mạnh, gây cháy khi tiếp xúc với vật liệu hữu cơ.

Axit Nitric là một axit ăn mòn, nếu tiếp xúc với cơ thể sẽ gây bỏng nghiêm trọng.

Hít phải hơi HNO3 sẽ gây nguy hiểm về sức khỏe bao gồm ăn mòn màng nhầy, phù phổi chậm và thậm chí tử vong. Tiếp xúc với mắt có thể gây tổn thương giác mạc vĩnh viễn.

Khi nuốt phải HNO3 sẽ bị tổn thương nặng ở miệng, cổ họng và đường tiêu hóa.

Khi tiếp xúc hóa chất HNO3 cần đeo kính an toàn, tấm chắn mặt, găng tay và mặt nạ phòng độc.

Không bảo quản với các vật liệu không tương thích như hợp chất hữu cơ, kim loại, rượu hoặc độ ẩm.

Tất cả các trường hợp ngộ độc hay tiếp xúc với axit nitric đều cần đến cơ sở y tế và phải được bác sĩ trực tiếp chuẩn đoán, chăm sóc để có những biện pháp xử lý thích hợp.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *